giáo án lớp 3 tuần 15 chân trời sáng tạo

giáo án lớp 3 tuần 15 chân trời sáng tạo

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

            Hoạt động giáo dục: Sinh hoạt dưới cờ                                         Lớp: 3/…

           Tên bài học: Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương    Số tiết: 1 tiết

           Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng …… năm ……

 1. Yêu cầu cần đạt:

– Học sinh được tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương.

a. Năng lực:

– Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe.

­b. Phẩm chất:

– Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt.

– Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.

2. Đồ dùng dạy học:

– Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.

3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Chào cờ: (15 phút)  

– Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần:

+ Ổn định tổ chức.

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ.

+ Đứng nghiêm trang.

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.

+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
– HS điều khiển lễ chào cờ.
2. Đánh giá lại hoạt động của trường trong tuần qua và công việc tuần mới: (7 phút)  
– TPT mời Lớp trực tuần nhận xét thi đua. – Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua.
– TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. – HS nghe.
3. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: (15 phút) Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương.  
– Ổn định tổ chức lớp và quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ và thông báo thể lệ cuộc thi.
– Ổn định vị trí.
– Tổ chức cho HS toàn trường thi trò chơi giải câu đố về một số truyền thống quê hương.  
 

+ Câu đố số 1:

           Cái gì nền đỏ

           Giữa có sao vàng

           Khắp nước Việt Nam

          Đâu đâu cũng có

                            Đáp án: Lá cờ
→ truyền thống lúa nước lâu đời.

+ Câu đố số 2:

        Cái gì nho nhỏ

        Hạt nó nuôi người

        Chín vàng nơi nơi

        Dân làng đi gặt

                 Đáp án: Cây lúa
→ nhắc nhở HS truyền thống tôn sư trọng đạo.

+ Câu đố số 3:

       Anh mặt đen, anh da trắng

      Anh mình mỏng, anh nhọn đầu

      Khác nhau mà rất thân nhau

      Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?

                   Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút.
→ truyền thống yêu nước, uống nước nhớ nguồn.

+ Câu đố số 4:

          Ai nơi hải đảo biên cương
 Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy?

                  Đáp án: Chú bộ đội

– Giới thiệu về một truyền thống địa phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề truyền thống, lễ hội,…)

+ Gò Vấp có Làng nghề truyền thống đúc lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ trên địa bàn: Đình Thông Tây Hội, Chùa An Lạc, Miếu Nổi.
– Lắng nghe.
– Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý cổ vũ các bạn tham gia chơi. – Nghiêm túc và cỗ vũ cho các bạn.
– GV tổng kết hoạt động.  

4. Điều chỉnh sau bài dạy:………………….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

                          Môn học: Tiếng Việt                               Lớp: 3/…

                          Chủ điểm: Vòng tay bè bạn

                          Tên bài học: Đôi bạn                               Số tiết: 4 tiết

                          Tiết 1 (đọc): Đôi bạn

                          Thời gian thực hiện: Ngày …… tháng …… năm ……

 1. Yêu cầu cần đạt:

– Nói về sự gắn bó của các sự vật trong tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.

– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.

– Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.

– Hiểu được nội dung bài: Mưa và gió tuy tính tình khác nhau nhưng lại là đôi bạn thân vì đều có chung một ước mơ: giúp ích cho cuộc sống con người.

­a. Năng lực:

– Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

­b. Phẩm chất:

– Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.

2. Đồ dùng dạy học:

­a. GV:

– SGV, SGK.

– Tranh ảnh, video clip một số sự vật, hiện tượng tự nhiên như cầu vồng, con sóc, bông lúa, mưa, gió,… (nếu có).

b.­ Học sinh: SGK.

­c. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

– Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.

3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: