nhân với số có hai chữ số lớp 4 bài giảng
nhân với số có hai chữ số lớp 4 bài giảng
A. Mục tiêu:
– Biết cách nhân số có hai chữ số.
– Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân số có hai chữ số.
B. Chuẩn bị:
– SGK.
C. Hoạt động dạy học:
| Hoạt động của thầy | Hoạt động của trò |
| 1. Khởi động: | – HS hát |
| 2. Kiểm tra bài cũ: | |
|
– Thầy tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. 36 x 3; 36 x 20 – 4 x (3 + 5) + Khi nhân một số với một tổng em làm thế nào? – Nhận xét – chữa bài và tuyên dương. |
– 3 HS làm bài trên bảng. |
| 3. Bài mới: | |
| a) Giới thiệu bài: | |
| _ Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện phép nhân với số có hai chữ số. | – HS nghe. |
| – Thầy giáo ghi tựa bài. | |
| b) Phép nhân 36 x 23: |
|
| Đi tìm kết quả: | |
| – Thầy viết: 36 x 23 |
– HS tính: 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 |
| + Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu? |
+ 36 x 23 = 828 |
* Hướng dẫn đặt tính và tính: |
|
|
_ Để tính 36 x 23, theo cách tính trên chúng ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x 20 và 36 x 3, sau đó thực hiện phép tính cộng 720 + 108, như vậy là mất công. * Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc. |
– HS nghe. |
| + Dựa vào cách đặt tính nhân với số có một chữ số, em nào có thể đặt tính 36 x 23? | + HS đặt tính lại theo hướng dẫn. |
| _ Viết 36 rồi viết 23 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang. | – HS nghe. |
| – Thầy hướng dẫn HS thực hiện thực phép nhân. | – HS theo dõi thầy thực hiện phép nhân. |
|
_ 108 gọi là tích riêng thứ nhất. * 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720. |
– HS nghe. |
|
– Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 36 x 23. |
– 1 HS lên bảng làm bài. |
|
– Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân. |
– HS nêu. |
4. Hướng dẫn luyện tập: |
|
| a) Bài 1 (a, b, c): | |
| + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? | + Đặt tính rồi tính. |
| _ Các phép tính trong bài đều là các phép nhân với số có hai chữ số, các em thực hiện tương tự như với phép nhân 36 x 23. | – HS nghe. |
| – Yêu cầu HS tự làm bài. | – 3 HS lên bảng. |
| – Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tính. | – HS nhắc lại. |
| – Nhận xét, tuyên dương. | |
| b) Bài 2: (Khá, giỏi) | |
| + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? |
+ Tính giá trị của biểu thức 45 x a. |
| + Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a với những giá trị nào của a? | + Với a = 13, a = 26, a = 39. |
| + Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a = 13 chúng ta làm như thế nào? | + Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện phép nhân 45 x 23. |
| – Yêu cầu HS làm bài. | – 1 HS lên bảng làm bài. |
| – Nhận xét, tuyên dương. |
c) Bài 3: |
|
| – Gọi HS đọc đề bài. | – 1 HS đọc. |
|
– Yêu cầu HS tự làm bài.
– Nhận xét, tuyên dương. |
– HS làm bài. Bài giải Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là: 48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang |
| 5. Củng cố, dặn dò: | |
|
– Dặn dò: HS về nhà luyện tập thêm; Chuẩn bị tiếp theo. – Nhận xét tiết học |
