ứng dụng của tỉ lệ bản đồ lớp 4 bài giảng
ứng dụng của tỉ lệ bản đồ lớp 4 bài giảng
A. Mục tiêu:
– Bước đầu biết được một số ứng dụng tỉ lệ bản đồ.
B. Phương tiện dạy học:
– Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to.
– SGK
C. Tiến trình dạy học:
| Hoạt động của thầy | Hoạt động của trò |
| 1. Kiểm tra bài cũ: | |
| – Yêu cầu HS lên bảng làm bài. | – HS lên bảng làm bài. |
| – Nhận xét, tuyên dương. | |
| 2. Bài mới: | |
| a) Giới thiệu bài: | |
| _ Các em đã biết thế nào là tỉ lệ bản đồ, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. | – HS nghe. |
| b) Giới thiệu bài toán 1: | |
| – Thầy treo bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi và nêu bài toán: Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1:300. Trên bản đồ, cổng trường rộng 2cm (khoảng cách từ A đến B). Hỏi chiều rộng thật của cổng trường là mấy mét? | – Nghe thầy nêu bài toán và tự nêu lại bài toán. |
| + Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là mấy xăng-ti-mét? | + Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm. |
+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? |
+ Tỉ lệ 1:300. |
| + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? | + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật trên bản đồ là 300cm. |
| + 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? | + 2cm trên bản đồ ứng với 2 x 300 = 600 (cm). |
| – Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài toán. |
– HS trình bày như SGK. Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 x 300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6 m |
| c) Giới thiệu bài toán 2: | |
| – Gọi HS đọc đề toán 2. | – HS đọc bài toán 2. |
| + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu mi-li-mét? | + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 102 mm. |
| + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? | + Tỉ lệ 1:1 000 000. |
| + 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi-li-mét? | + 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1000000 mm. |
| + 102mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi-li-mét? |
+ 102mm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là: 102 x 1 000 000 = 102 000 000 mm. |
– Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài toán. |
– HS trình bày như SGK. Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102 x 1 000 000 = 102 000 000 (mm) 102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km |
||||||||||||
| 3. Luyện tập – thực hành: | |||||||||||||
| a) Bài tập 1: (Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải). | |||||||||||||
| – Gọi HS đọc yêu cầu bài. | – HS đọc đề. | ||||||||||||
| – Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất và hỏi. | – HS đọc cột thứ nhất. | ||||||||||||
| + Hãy đọc tỉ lệ bản đồ? | + Tỉ lệ 1:500 000. | ||||||||||||
| + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là bao nhiêu? | + Độ dài thu nhỏ 2cm. | ||||||||||||
| + Vậy độ dài thật là bao nhiêu? | + Độ dài thật là: 1 000 000cm | ||||||||||||
| + Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất? | + Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất | ||||||||||||
|
– Yêu cầu HS làm tương tự với các trường hợp còn lại, gọi 1HS lên chữa bài.
– Thầy nhận xét, chữa bài. |
– HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn.
|
b) Bài tập 2: (Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải). |
|
| – Gọi HS đọc yêu cầu bài. | – HS đọc đề. |
| – Yêu cầu HS tự làm bài. |
– HS làm bài, chữa bài. * Chiều dài thật của phòng học đó là: 8m. |
| c) Bài tập 3: (Khá, giỏi). | |
| – Gọi HS đọc yêu cầu bài. | – HS đọc đề. |
| – Yêu cầu HS tự làm bài. |
– HS làm bài, chữa bài. * Độ dài thật của quãng đường TP Hồ Chí Minh – Quy Nhơn là: 675km. |
| 4. Củng cố, dặn dò: |
|
| – Dặn dò: HS về nhà làm lại bài tập; Chuẩn bị bài tiếp theo. |
|
| – Nhận xét tiết học |
|
